Sở Nội Vụ Tỉnh An Giang    
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Công chức - Viên chức
  Skip portlet Portlet Menu  

1 Thủ tục xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện, cấp tỉnh

- Trình tự thực hiện

+ Bước 1: Người thực hiện thủ tục hành chính nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nội vụ tại số 5, Lê Quý Đôn, phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên vào các ngày trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu:

Sáng từ 07h00 đến 11h00.

Chiều từ 13h00 đến 17h00.

Khi nhận hồ sơ, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả - Sở Nội vụ kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định:

Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp;

Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn một lần người nộp hồ sơ hoàn thiện thành phần hồ sơ.

+ Bước 2: Phòng Tổ chức công chức thuộc Sở Nội vụ thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện để trình lãnh đạo Sở hoặc UBND tỉnh xem xét, quyết định.

+ Bước 3: Người thực hiện thủ tục hành chính nhận kết quả theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả - Sở Nội vụ.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ.

- Thành phần, số lượng hồ sơ

+ Thành phần hồ sơ:

1) Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện đang quản lý cán bộ, công chức.

2) Đơn đề nghị xét chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên.

3) Bản đánh giá, nhận xét quá trình công tác và ý kiến đồng ý cho chuyển công tác của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức cấp xã.

4) Bản sơ yếu lý lịch của cán bộ, công chức theo mẫu số 2c, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đề nghị xét chuyển đang công tác.

5) Biên bản kiểm tra, sát hạch.

6) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

7) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị xét chuyển.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.

- Đối tượng thực hiện:

+ Tổ chức.

+ Cá nhân.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức (mẫu 2c).

- Phí, lệ phí: Không.

- Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan sử dụng công chức có nhu cầu tuyển dụng theo cơ cấu ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng.

+ Có đủ các tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm.

+ Có thời gian làm cán bộ, công chức cấp xã từ đủ 60 tháng trở lên. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội bắt buộc một lần thì được cộng dồn.

+ Có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;

+ Không trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang bị thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Toà án mà chưa được xoá án tích, đang bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chưa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Cán bộ, Công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008.

+ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

+ Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

2. Thủ tục thi nâng ngạch công chức từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự hoặc tương tương; nhân viên, cán sự lên ngạch chuyên viên hoặc tương đương


- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh Báo cáo số lượng, cơ cấu ngạch công chức hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh và đề nghị số lượng chỉ tiêu nâng ngạch từ ngạch nhân viên, cán sự lên ngạch chuyên viên và tương đương, từ ngạch nhân viên lên ngạch lên ngạch cán sự và tương đương gửi Bộ Nội vụ để thống nhất ý kiến trước khi tổ chức kỳ thi nâng ngạch theo thẩm quyền.

+ Bước 2: Căn cứ ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ về số lượng chỉ tiêu nâng ngạch, xây dựng kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch cán sự, chuyên viên gửi Bộ Nội vụ phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện theo thẩm quyền.

+ Bước 3: Tổ chức thi nâng ngạch công chức

Căn cứ kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức được Bộ Nội vụ phê duyệt, Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh quyết định danh sách công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện tham dự kỳ thi nâng ngạch lên ngạch cán sự, chuyên viên hoặc tương đương;

Tổ chức thi nâng ngạch cán sự, chuyên viên và tương đương được thực hiện theo Nội quy thi tuyển, thi nâng ngạch công chức và Quy chế tổ chức thi nâng ngạch công chức theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư số 13/2010/TT-BNV.

+ Bước 4: Thông báo kết quả kỳ thi nâng ngạch

Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan quản lý công chức về điểm thi của công chức dự thi nâng ngạch:

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có thông báo điểm thi, công chức có quyền gửi đề nghị phúc khảo kết quả bài thi gửi Hội đồng thi nâng ngạch công chức. Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thông báo điểm thi và chấm phúc khảo, Hội đồng thi nâng ngạch công chức báo cáo UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ thi và danh sách công chức trúng tuyển.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc báo cáo phê duyệt kết quả kỳ thi và danh sách công chức trúng tuyển, Sở Nội vụ có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý công chức có công chức tham dự kỳ thi.

+ Bước 5: Bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được danh sách người trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch, Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương cho công chức trúng tuyển.

Sở Nội vụ báo cáo kết quả theo mẫu về Bộ Nội vụ để theo dõi theo thẩm quyền.

Việc xếp lương đối với công chức được bổ nhiệm vào ngạch mới sau khi trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại cơ quan nhà nước.

+ Qua đường văn thư (bưu chính).

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch:

1) Bản sơ yếu lý lịch của công chức theo mẫu 2c, có xác nhận của cơ quan sử dụng công chức.

2) Bản nhận xét, đánh giá công chức của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức theo yêu các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP trong đó nêu rõ kết quả đánh giá, phân loại công chức 3 năm liên tục gần nhất.

3) Bản sao các văn bằng chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch đăng ký dự thi được UBND cấp xã hoặc Phòng Tư pháp cấp huyện chứng thực.

4) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch;

Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức dự thi.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

- Thời hạn giải quyết: 75 ngày, kể từ ngày có thông báo điểm thi.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cá nhân.

+ Tổ chức.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Sơ yếu lý lịch theo mẫu 2c-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức.

- Phí, lệ phí:

Lệ phí dự thi:

+ Dưới 100 thí sinh tham dự: 400.000 (bốn trăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh tham dự: 360.000 (ba trăm sáu mươi) đồng/thí sinh/lần dự thi.

+ Từ 500 đến thí sinh tham dự trở lên: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

- Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian 03 năm liên tục gần nhất; có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền;

+ Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ trong cùng ngành chuyên môn;

+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác về tiêu chuẩn, nghiệp vụ của ngạch công chức đăng ký dự thi (Khoản 3 Điều 29 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP).

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Cán bộ, Công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008.

+ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

+ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định những người là công chức.

+ Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

+ Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức.

3. Thủ tục thi tuyển công chức

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1:  Thông báo tuyển dụng (Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP; Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 13/2010/TT-BNV)

Sở Nội vụ thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng là báo viết, báo nói, báo hình, và trang thông tin điện tử của Sở và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển.

Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.

Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức thi tuyển, Sở Nội vụ lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc.

+ Bước 2: Tổ chức thi tuyển

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự thi, Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng (trừ trường hợp số người đăng ký dự thi từ 30 người trở xuống) và kết hợp với các cơ quan phối hợp tổ chức thi tuyển và tổng hợp kết quả thi.

Việc tổ chức thi tuyển công chức được thực hiện theo Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức và Nội quy kỳ thi tuyển, xét tuyển công chức.

+ Bước 3: Thông báo kết quả tuyển dụng, hoàn thiện hồ sơ dự tuyển công chức

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thi tuyển của Hội đồng tuyển dụng, Sở Nội vụ phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan; gửi thông báo kết quả thi tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký (Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP).

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi tuyển. Sở Nội vụ có trách nhiệm trình Hội đồng tuyển dụng tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định (Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP).

Sau khi thực hiện việc niêm yết công khai kết quả thi tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển và tổ chức chấm phúc khảo, Sở Nội vụ báo cáo UBND tỉnh phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức (Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP).

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của cơ quan quản lý công chức, Sở Nội vụ (người đứng đầu cơ quan) phải gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký (Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV).

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến Sở Nội vụ để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định (Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV);

Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính đáng mà không thể đến hoàn thiện hồ sơ dự tuyển thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển gửi Sở Nội vụ. Thời hạn xin gia hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định (Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV).

+ Bước 4:  Ra quyết định tuyển dụng

Sau khi người trúng tuyển hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định, trong thời hạn 15 ngày, Sở Nội vụ (người đứng đầu) phải ra quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển; trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định thì ra quyết định huỷ kết quả trúng tuyển (Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV).

- Cách thức thức hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở hành chính của Sở Nội vụ.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

1) Đơn đăng ký dự tuyển công chức theo mẫu.

2) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

3) Bản sao giấy khai sinh.

4) Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

5) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

6) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 112 ngày kể từ ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự thi.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.

- Đối tượng thực hiện:

+ Cá nhân.

+ Tổ chức.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Đơn đăng ký dự tuyển công chức (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV).

+ Sơ yếu lý lịch (Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2011/QĐ-UBND).

- Phí, lệ phí: (Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV)

+ Dưới 100 thí sinh tham dự: 260.000 (Hai trăm sáu mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh tham dự: 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

+ Từ 500 đến thí sinh tham dự trở lên: 140.000 (Một trăm bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi .

- Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tuyển dụng.

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:

+ Điều kiện và tiêu chuẩn của người được đăng ký dự tuyển (Khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức): Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:

Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

Đủ 18 tuổi trở lên;

Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;

Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;

Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

+ Ưu tiên trong tuyển dụng (Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP):

Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: được cộng 30 điểm vào tổng điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.

Người dân tộc thiểu số, sỹ quan quân đội, sỹ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sỹ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động: được cộng 20 điểm vào tổng điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.

Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 10 điểm vào tổng điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.

+ Còn trong thời hạn nộp hồ sơ là 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Cán bộ, Công chức số 22/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

+ Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức.

+ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định những người là công chức.

+ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức.

+ Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/03/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức.

+ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

+ Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

+ Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/03/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

 
 
 
 
 
 
 
 
 
Web Content Viewer
Skip portlet Portlet Menu
Warning

Warning

Invalid configuration found. Please contact your administrator.