Sở Nội Vụ Tỉnh An Giang    
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Hội – tổ chức phi Chính phủ
  Skip portlet Portlet Menu  

1. Thủ tục cho phép thành lập Hội quần chúng.
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ xin phép thành lập Hội tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Nội vụ. 
+ Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, Kiểm tra tính đầy đủ và tính pháp lý của hồ sơ, chuyển phòng Xây dựng chính quyền.
+ Bước 3: Phòng Xây dựng chính quyền:
Thẩm định và dự thảo Quyết định Cho phép thành lập Hội trình Giám đốc Sở ký nháy (thời gian 10 ngày); 
Chuyển bộ phận một cửa thuộc Văn phòng Sở Nội vụ kiểm tra pháp chế và chuyển Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
+  Bước 4: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả - Văn phòng Sở Nội vụ.
- Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan hành chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Đơn xin phép thành lập hội;
Dự thảo Điều lệ;
Dự kiến Phương hướng hoạt động;
Quyết định công nhận Ban vận động thành lập hội của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Lý lịch tư pháp người đứng đầu Ban vận động thành lập hội;
Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở của hội;
Bản kê khai tài sản do các sáng lập viên tự nguyện đóng góp (nếu có).
+ Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ tỉnh An Giang.
+ Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
- Phí, lệ phí: Không.
- Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. 
-  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 
+  Có mục đích hoạt động không trái với pháp luật; không trùng lắp về tên gọi và lĩnh vực hoạt động chính với hội đã được thành lập hợp pháp trước đó trên cùng địa bàn lãnh thổ. 
+ Có Điều lệ. 
+ Có trụ sở. 
+ Có đủ số hội viên đăng ký tham gia. 
-  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 
+ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003.
+ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
+ Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/04/2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
 
2. Thủ tục cho phép giải thể Hội quần chúng.
     Trình tự thực hiện:
     Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ xin phép giải thể Hội tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Nội vụ. 
     Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, Kiểm tra tính đầy đủ và tính pháp lý của hồ sơ, chuyển phòng Xây dựng chính quyền.
     Bước 3: Phòng Xây dựng chính quyền:
Thẩm định và dự thảo Quyết định Cho phép giải thể Hội trình Giám đốc ký nháy (thời gian 10 ngày); 
Chuyển bộ phận một cửa thuộc Văn phòng Sở Nội vụ kiểm tra pháp chế và chuyển Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
     Bước 4: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả - Văn phòng Sở Nội vụ.
    Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan hành chính.
    Thành phần, số lượng hồ sơ:
     Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Đơn đề nghị giải thể hội;
Nghị quyết giải thể hội;
Bản kê tài sản, tài chính;
Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ.
     Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
    Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
    Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 
     Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
     Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
     Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ tỉnh An Giang.
     Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
    Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
    Phí, lệ phí: Không.
    Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.  
    Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:     
     Hết thời hạn hoạt động.
     Theo đề nghị của quá ½ tổng số hội viên chính thức.
     Mục tiêu đã hoàn thành.
     Thông báo điều kiện thanh toán nợ (nếu có) cho các tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật trên 5 số báo liên tiếp ở Trung ương đối với hội có phạm vi hoạt động trong cả nước và liên tỉnh; báo địa phương đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh.
     Hội không hoạt động liên tục 12 tháng.
     Khi có nghị quyết của Đại hội về việc giải thể mà Ban lãnh đạo hội không chấp hành.
     Hoạt động của hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
     Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 
     Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003.
     Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
     Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/04/2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
 
3. Thủ tục cho phép chia tách, sáp nhập, hợp nhất Hội quần chúng.
     Trình tự thực hiện:
     Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ xin phép chia tách, sáp nhập, hợp nhất Hội tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Nội vụ. 
     Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, Kiểm tra tính đầy đủ và tính pháp lý của hồ sơ, chuyển phòng Xây dựng chính quyền.
     Bước 3: Phòng Xây dựng chính quyền:
Thẩm định và dự thảo Quyết định Cho phép chia tách, sáp nhập, hợp nhất Hội trình Giám đốc Sở ký nháy (thời gian 10 ngày); 
Chuyển bộ phận một cửa thuộc Văn phòng Sở Nội vụ kiểm tra pháp chế và chuyển Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
     Bước 4: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả - Văn phòng Sở Nội vụ.
     Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan hành chính.
     Thành phần, số lượng hồ sơ:
     Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Đơn đề nghị xin phép chia tách, sáp nhập, hợp nhất Hội;
Đề án chia tách sáp nhập hợp nhất hội;
Nghị quyết đại hội của hội về việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất hội;
Dự thảo điều lệ hội mới do chia tách, sáp nhập, hợp nhất hội;
Dự kiến chương trình hoạt động hội hình thành mới do chia tách, sáp nhập, hợp nhất hội;
Sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp của người dự kiến đứng đầu ban vận động thành lập hội mới do chia tách, sáp nhập, hợp nhất hội;
Danh sách những người trong ban vận động được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
Giấy tờ hợp lệ liên quan đến quyền sử dụng nhà, đất nơi dự kiến đặt trụ sở của hội hình thành mới do chia tách, sáp nhập, hợp nhất hội.
     Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
     Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
     Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 
     Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
     Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
     Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ tỉnh An Giang.
     Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
    Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
    Phí, lệ phí: Không.
    Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. 
    Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 
     Sau khi hợp nhất hội thành hội mới, các hội cũ chấm dứt tồn tại, hội mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ mà các hội cũ đang thực hiện.
     Tài sản, tài chính của các hội hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho hội mới. 
     Hội được sáp nhập vào hội khác thì tài sản, tài chính của hội được chuyển giao cho hội sáp nhập;    
     Hội sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính hiện có của hội được sáp nhập, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện.
     Sau khi chia hội, hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính được chuyển giao cho hội mới theo quyết định chia hội.
     Sau khi tách, các hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của mình phù hợp với mục đích hoạt động của hội đó.
     Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 
     Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003.
     Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
     Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/04/2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
 
4. Thủ tục cho phép đổi tên Hội quần chúng.
     Trình tự thực hiện:
     Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ xin phép đổi tên Hội tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Nội vụ. 
     Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, Kiểm tra tính đầy đủ và tính pháp lý của hồ sơ, chuyển phòng Xây dựng chính quyền.
     Bước 3: Phòng Xây dựng chính quyền:
Thẩm định và dự thảo Quyết định Cho phép đổi tên Hội trình Giám đốc ký nháy (thời gian 10 ngày); 
Chuyển bộ phận một cửa thuộc Văn phòng Sở Nội vụ kiểm tra pháp chế và chuyển Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
     Bước 4: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả - Văn phòng Sở Nội vụ.
     Cách thức thực hiện: Tại trụ sở cơ quan hành chính.
     Thành phần, số lượng hồ sơ:
     Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Đơn đề nghị đổi tên hội;
Nghị quyết của đại hội về việc đổi tên hội;
Dự thảo điều lệ sửa đổi bổ sung;
Biên bản bầu ban lãnh đạo (nếu có thay đổi về ban lãnh đạo). 
     Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
     Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
     Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 
     Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
     Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
     Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ tỉnh An Giang.
     Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
     Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
     Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
     Phí, lệ phí: Không.
     Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. 
     Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
     Việc đổi tên hội phải được trình ra đại hội của hội xem xét, quyết định.
     Tên của hội được viết bằng tiếng Việt, có thể được phiên âm, dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài; tên, biểu tượng của hội không gây trùng lặp, gây nhầm lẫn với tên của hội khác đã được thành lập hợp pháp; không vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hoá dân tộc.
     Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 
     Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003.
     Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
     Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/04/2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

 
 
 
 
 
 
 
 
 
Web Content Viewer
Skip portlet Portlet Menu
Warning

Warning

Invalid configuration found. Please contact your administrator.